Hà Nội Thành ngữ tiếng Anh nói về thời tiết

Thảo luận trong 'Đào Tạo HCM, Hà Nội' bắt đầu bởi saielight, 4 Tháng tám 2017.

  1. saielight Member

    Facebook: saielight

    1. Have your head in the clouds: để đầu óc ở trên mây, không thực tế
    dụ:
    She always has her head in the clouds. She has done nothing successful until now.
    Đầu óc cô ấy luôn ở trên mây. Cô ấy chưa làm được điều gì thành công.
    Xem thêm: những câu nói hay về cuộc sống tiếng anh
    2. It never rains but it pours: họa vô đơn chí
    dụ:
    He lost his job and lost love. It never rains but it pours.
    Anh ấy mất việc và thất tình. Đúng là họa vô đơn chí.
    3. It’s raining cats and dogs: mưa rất to
    dụ:
    It’s raining cats and dogs. You should not go out now.
    Trời đang mưa như trút ấy. Cậu không nên đi ra ngoài bây giờ.
    4. On cloud nine: rất sung sướng
    dụ:
    She’ve just get a big scholarship, so she is now on cloud nine.
    Cô ấy vừa mới đạt được một suất học bổng lớn nên cô ấy đang rất sung sướng.
    5. Put on ice: trì hoãn một việc gì đó
    dụ:
    The project has been put on ice until our boss decides what to do next.
    Dự án đã bị trì hoãn cho tới khi ông chủ quyết định làm gì tiếp theo.
    6. Ray of hope: tia hi vọng
    dụ:
    Don’t worry too much, there is a ray of hope after all.
    Đừng quá lo lắng, cuối cùng thì vẫn còn chút hi vọng.
    Xem thêm: câu nói tiếng anh hay về tình bạn
    7. Save for a rainy day: dành dụm phòng khi túng thiếu
    dụ:
    Don’t spend your entire wage in one night. You should save for a rainy day.
    Đừng có tiêu hết tiền lương trong một đêm. Cậu nên tiết kiệm phòng khi túng thiếu.
    8. Steal someone thunder: đánh cắp công lao của ai đó, giành hết sự chú ý của mọi người cho người nào đó
    dụ:
    A: Aren’t you inviting Amanda to the wedding?
    B: No way. She always tries to steal my thunder.
    A: Sao cậu không mới Amanda tới dự lễ cưới?
    B: Không đời nào. Cô ấy luôn cố gắng chiếm hết sự chú ý của mọi người với tôi.
    9. Storm in a teacup: việc bé xé ra to
    dụ:
    Don’t spend too much time on that argument. It’s just a storm in a teacup.
    Đừng có mất nhiều thời gian vào cuộc tranh luận đó, chỉ là việc bé xé ra to mà thôi.
    10. Storm is brewing: sắp có chuyện rồi
    dụ:
    That a storm is brewing. You did broke your mom favorite vase.
    Sắp có chuyện rồi. Con đã làm vỡ cái lọ hoa yêu thích nhất của mẹ rồi.
    hơn. Bạn có thể xem các bài viết tiếng Anh hay của Elight để học tiếng Anh tốt nhất nhé. Chúc bạn học tập đạt kết quả cao!
    Xem thêm: bai hat tieng anh hay nhat


  2. Mẹo: Mọi thắc mắc mua hàng bạn có thể hỏi trong ô bình luận Facebook bên dưới.

    Mỗi bình luận đồng thời sẽ up topic lên đầu (Nút up topic màu đỏ chỉ xuất hiện khi tài khoản đã chứng thực).