DẦU DỪA NGUYÊN CHẤT

Nguyên chất 100%, Có tác dụng dưỡng da, dưỡng tóc, giảm béo

QUẢNG CÁO


HCM CÁch nÀo ĐỂ hỌc tỐt anh vĂn?

Thảo luận trong 'Chợ Linh Tinh' bắt đầu bởi tandaiduong.vuong, 8 Tháng sáu 2010.

  1. CÁCH NÀO ĐỂ HỌC TỐT ANH VĂN?
    IELTS = International English Language Testing System
    TOEFL-iBT = Test of English as a Foreign Language (Internet-based Test)
    TOEIC = Test Of English for International Communication

    KET = Key English Test
    PET = Preliminary English Test
    FCE = First Certificate in English
    CAE = Certificate of Advanced English
    CPE = Certificate of Proficiency in English



    IELTS: International English Language Testing System
    IELTS (Hệ thống kiểm tra tiếng Anh quốc tế) đánh giá khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh ở bốn kỹ năng ngôn ngữ - nghe, đọc, viết và nói - cho người muốn học tập và làm việc trong môi trường sử dụng ngôn ngữ giao tiếp là tiếng Anh. Hiện nay đã có gần 5000 tổ chức giáo dục, các cơ quan chính phủ và các tổ chức chuyên nghiệp trên khắp thế giới công nhận kết quả IELTS là thước đo khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh có giá trị và đáng tin cậy. Bài thi dạng thức IELTS được tổ chức hằng năm ở 120 quốc gia, và là một trong số các bài thi có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới. IELTS đã tạo dựng được những chuẩn mực tổng thể khoa học. Mỗi kỹ năng / phần thi được đánh giá theo thang điểm riêng. Thang điểm chia thành 9 bậc, từ 0 (không sử dụng được tiếng Anh) và 9 (sử dụng thành thạo).

    Nếu muốn du học Anh, Úc hoặc New Zealand, bạn phải có chứng chỉ IELTS (International English Language Testing System). Bên cạnh đó, hiện có khoảng 570 trường ở Mỹ, gần 100 trường ở Canada, gần 100 trường ở Đức và các nước khác như Ireland, Hà Lan, Thụy Sĩ, Singapore, Malaysia... công nhận IELTS. Đây là sản phẩm đồng sở hữu của Hội đồng thi tiếng Anh Trường ĐH Cambridge (Cambridge ESOL), Hội đồng Anh và tổ chức IDP: IELTS Australia.
    Có hai loại: IELTS dành cho mục đích du học và IELTS dành cho mục đích di trú. Vì vậy, khi đăng ký dự thi, bạn phải nói rõ mình thi lấy loại chứng chỉ IELTS nào.
    Bài thi IELTS có hai hình thức:
    Hình thức Academic - dành cho các thí sinh dự định học đại học và trên đại học
    Hình thức General Training – Dành cho các thí sinh dự định học Trung học, Cao đẳng (TAFE) hoặc tham dự các khóa đào tạo không ở bậc đại học, hoặc vì mục đích định cư.
    Mỗi kỳ thi cho mọi hình thức đều bao gồm 4 bài thi:
    · Bài thi Nghe 40 phút
    · Bài thi đọc 60 phút
    · Bài thi Viết 60 phút
    · Phỏng vấn nói 15 phút
    Yêu cầu về Anh ngữ của các trường
    · Điểm IELTS từ 6.5 trở lên để học sau Đại học
    · Điểm IELTS từ 6.0 trở lên để theo học Đại học
    · Điểm IELTS từ 5.5 hoặc 6.0 để học TAFE hoặc các khoá đào tạo chuyên môn.
    · Điểm IELTS từ 5.0 đến 6.0 để học Trung học.
    TOEFL: Test of English as a Foreign Language (Internet-based Test)

    TOEFL (Bài thi tiếng Anh như một ngoại ngữ) đánh giá khả năng thành công trong sử dụng tiếng Anh Mỹ trong môi trường giáo dục đại học của một thí sinh. Đây là điều kiện bắt buộc đối với sinh viên nước ngoài tại nhiều trường cao đẳng, đại học ở Mỹ và các nước nói tiếng Anh trên thế giới. TOEFL là sản phẩm của Tổ chức Kiểm tra - đánh giá giáo dục Hoa Kỳ ETS. ETS được Cơ quan giáo dục đại học Hoa Kỳ (College Board) - một tổ chức tư nhân phi lợi nhuận - ký hợp đồng ủy thác tổ chức thi TOEFL cho các trường đại học, cao đẳng ở Mỹ. Gần đây, bài thi TOEFL được tổ chức thi trên máy vi tính (TOEFL iBT) với một số thay đổi lớn: Phần thi nói mới bao gồm 6 câu hỏi mở đòi hỏi thí sinh phải trả lời (nói) vào microphone, được thu thanh và chuyển thành tệp âm thanh gửi về trung tâm cho người chấm), bài thi viết có 2 tiểu luận (một bài 20 phút và một bài 30 phút) và phần thi tổng hợp. Bài thi trên máy vi tính dài hơn trước (khoảng 4 giờ). Cách tính điểm cũng khác trước với tổng điểm tối đa là 120 điểm, chia đều cho mỗi phần thi đọc, viết, nghe và nói mỗi phần 30 điểm.


    Điểm số sẽ được chấm thành 3 phần theo thang điểm 0-30: nghe; đọc hiểu-ngữ pháp (gộp chung) và viết. 3 phần điểm sau đó được qui đổi thành điểm cuối cùng với thang điểm từ 40-300. Điểm viết sẽ được cho biết riêng theo thang điểm 0-6.
    Mỗi trường, mỗi ngành đưa ra mức điểm xét duyệt riêng. Nhìn chung, theo các trường cao đẳng, từ 250 điểm trở lên là xuất sắc và dưới 173 điểm là không đủ điều kiện. Đa số các trường yêu cầu từ 213 – 250 điểm (tương ứng với 550 – 600 điểm đối với bài thi trên giấy) khi đăng ký vào chương trình cao học. Vài trường hợp, trường chấp nhận điểm thấp, khoảng 173 điểm (tương ứng 500 điểm của bài thi trên giấy)
    Trong TOEFL, không có khái niệm thi trượt hoặc thi đậu. Các trường đều có điểm chuẩn nhập học riêng của mình. Mỗi kỹ năng được tính theo thang điểm 30, do đó tổng thang điểm cuối cùng của bài kiểm tra là 120. Nói chung, điểm TOEFL trực tuyến từ 80 đến 100 (tương đương từ 500 đến 600 điểm cùa bài thi TOEFL trên giấy) sẽ đủ tiêu chuẩn để học đại học.
    TOEFL được chấp nhận ở hầu hết các trường ĐH tại Mỹ, Canada và các trường ở những nước khác sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ giảng dạy.

    TOEFL trực tuyến (iBT)

    Đây là bài thi TOEFL thế hệ mới, sử dụng Internet để chuyển đề thi từ ETS về đến trung tâm tổ chức thi. Kể từ khi được giới thiệu vào cuối năm 2005, TOEFL iBT đang từng bước thay thế hoàn toàn dạng thi trên giấy (PBT) và dạng thi trên máy tính (CBT). Kỳ thi đã được tổ chức ở các quốc gia Mỹ, Canada, Pháp, Đức và Ý vào năm 2005 và các quốc gia khác vào năm 2006.

    Bài thi TOEFL kéo dài trong 4 giờ và gồm có 4 phần, đòi hỏi thí sinh phải sử dụng thành thạo 4 kỹ năng. Nội dung của bài thi tập trung vào việc sử dụng tiếng Anh trong môi trường đại học hoặc cao học. Trong khi làm bài thí sinh có thể ghi chú.

    TOEFL trên máy tính (CBT)

    TOEFL trên máy tính (CBT) được tổ chức đầu tiên vào ngày 30 tháng 9 năm 2006. Bài thi cũng được chia ra làm 4 phần : nghe, cầu trúc ngữ pháp, đọc hiểu và viết. Trong lúc làm bài thí sinh không được phép ghi chú.

    TOEFL trên giấy

    Đây là dạng thi TOEFL cũ. Dạng này hầu như đã không còn được sử dụng trừ những khu vực không có điều kiện để thi iBT hoặc CBT. Cấu trúc bài thi PBT cũng tương tự như bài thi PBT chỉ có số câu hỏi nhiều hơn và thang điểm rộng hơn. Thang điểm tổng kết của TOEFL PBT là từ 310-677 và được qui đổi từ 3 cột điểm: nghe (31-68), ngữ pháp (31-68) và đọc (31-67). Khác với CBT, điểm phần viết (TWE - Test of Written English) không được tính vào điểm tổng kết mà được cho riêng với thang điểm từ 0-6.


    TOEIC : Test Of English for International Communication

    TOEIC (Bài thi tiếng Anh giao tiếp quốc tế) đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh của người không phải bản ngữ tiếng Anh trong môi trường làm việc hằng ngày. Bài thi TOEIC ban đầu được Tổ chức Kiểm tra - đánh giá giáo dục ETS biên soạn theo đề nghị của Bộ Công nghiệp và Ngoại thương Nhật Bản. Bài thi TOEIC có thời lượng 2 giờ và bao gồm 200 câu hỏi trắc nghiệm có nhiều lựa chọn (4 lựa chọn A, B, C, D) được chi thành 2 phần: 100 câu hỏi nghe hiểu và 100 câu hỏi đọc hiểu. Thí sinh được đánh giá theo thang điểm riêng cho phần viết và phần nghe/nói với thang điểm từ 5 đến 495. Tổng điểm hai phần cộng lại tạo ra thang điểm chung từ 10 đến 900 điểm. Chứng chỉ TOEIC có 5 màu khác nhau: Da cam (10-215 điểm), Nâu ((220-465), Xanh lục (470-725), Xanh lam (730-855) và Vàng (860-900).


    KET: Key English Test

    KET (Trình độ tiếng Anh "chìa khóa") là trình độ tiếng Anh cho người bắt đầu, cũng là trình độ đánh giá đầu tiên trong khuôn khổ Khung đánh giá tiếng Anh chính của ĐH Cambridge. Vượt qua bài thi KET, thí sinh sẽ có trình độ sử dụng tiếng Anh ở múc độ cơ bản nhất với các kỹ năng thiết yếu trong giao tiếp ở môi trường xã hội và làm việc sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ giao tiếp. Bài thi KET gồm 3 phần thi: Đọc - viết, Nghe và Nói.

    PET: Preliminary English Test


    PET (Trình độ sơ cấp) là trình độ hai trong Khung đánh giá tiếng Anh chính của ĐH Cambridge. Ở trình độ này, người sử dụng đã có các kỹ năng tương đối tốt để có thể ứng phó với các tình huống giao tiếp xã hội và công việc thông thường trong môi trường sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ giao tiếp. Bài thi PET có ba phần: Đọc - viết, Nghe và Nói.


    FCE: First Certificate in English

    FCE (Chứng chỉ tiếng Anh thứ nhất) là trình độ thứ ba trong Khung đánh giá tiếng Anh chính của ĐH Cambridge. Ở trình độ này, người sử dụng đã có thể giao tiếp tiếng Anh tương đối thoải mái ở một nước nói tiếng Anh. Nhiều doanh nghiệp và tổ chức tuyển dụng trên thế giới công nhận FCE là trình độ tiếng Anh đủ điều kiện làm việc ở một số vị trí quản lý nhất định. Bài thi FCE bao gồm 5 phần: Đọc, Viết, Sử dụng tiếng Anh, Nghe, và Nói.

    CAE:Certificate of Advanced English

    CAE (Chứng chỉ tiếng Anh cao cấp) là trình độ thứ tư trong Khung đánh giá tiếng Anh chính của ĐH Cambridge
    . Ở trình độ ngày, người sử dụng có thể ứng phó tự tin trong hầu hết mọi tình huống giao tiếp xã hội và nghề nghiệp ở nước nói tiếng Anh.


    CPE: Certificate of Proficiency in English

    CPE (Chứng chỉ năng lực tiếng Anh) là trình độ thứ năm và là cao nhất trong Khung đánh giá tiếng Anh chính của ĐH Cambridge. Ở trình độ này, người sử dụng tiến sát tới khả năng sử dụng ngôn ngữ chuẩn của một người bản ngữ có học và có khả năng sử dụng tiếng Anh trong hầu như mọi tình huống giao tiếp trong môi trường sử dụng tiếng Anh.

    SAT: Scholastic Assessment Test

    SAT – là một trong những chương trình kiểm tra nhằm đánh giá khả năng học sinh ứng dụng những kiến thức đã học ở trường để phân tích và giải quyết những vấn đề mà họ thường gặp ở bậc đại học hoặc cao đẳng.
    SAT bao gồm bài kiểm tra văn, bài kiểm tra đọc và lý luận toán học với tổng thời gian 3 tiếng 45 phút. SAT được tổ chức 7 lần /năm tại Mỹ, Puerto Rico và các cùng lãnh thổ của Mỹ. Ngoài ra, nó còn được tổ chức 6 lần/năm ở nước ngoài. Bài kiểm tra văn bao gồm hai phần: tập làm văn và trắc nghiệm ngữ pháp.
    Trong bài tập làm văn dài 25 phút, thí sinh sẽ phải đưa ra quan điểm về một vấn đề bằng cách sử dụng bằng chứng và lập luận để chứng minh cho quan điểm của họ. Những bằng chứng và lý luận đó được dựa trên trải nghiệm, quan sát và đọc sách báo. Số điểm SAT của một học sinh được nhiều trường đại học, cao đẳng sử dụng để tuyển sinh do chương trình kiểm tra này dự đoán thành công của học sinh đó ở đại học.
    Tuy nhiên, SAT chỉ là một trong những nhân tố mà các trường Đại học xem xét khi đưa ra quyết định tuyển chọn sinh viên. Các nhân tố như thành tích học tập ở trường trung học (điểm trung bình), phỏng vấn, các hoạt động ngoại khoá, các bài tiểu luận, thư giới thiệu hoặc các chương trình kiểm tra khác cũng được xem xét.
    GMAT: Graduate Management Admission Test
    GMAT (Graduate Management Admission Test) là bài thi bằng tiếng Anh trên máy để đánh giá kiến thức tự nhiên tổng quát, do GMAC (Graduate Management Admission Council) tổ chức. Điểm thi GMAT có giá trị hiệu lực trong 5 năm.
    Hiện nay trên thế giới có khoảng 1.800 chương trình quản lý và kinh doanh sau đại học dùng GMAT là một tiêu chí tuyển sinh. Vì thế sinh viên sau đại học muốn học thạc sỹ quản trị kinh doanh (MBA) ở Mỹ thì phải có chứng chỉ GMAT. Đây cũng là chứng chỉ tin cậy có thể giúp bạn qua vòng “lọc hồ sơ” của rất nhiều doanh nghiệp nước ngoài danh tiếng.
    Ngoài MBA thì ngành thạc sĩ Tài chính (Master of Finance) hoặc thạc sĩ kế toán (Master of Accounting) cũng có thể dùng GMAT để xét tuyển đầu vào. Về cơ bản thì GMAT được xem là một trong những yêu cầu bắt buộc của các trường kinh doanh (Business schools /B-schools).
    Điểm thi GMAT cũng dự đoán rất nhiều thành tích các môn học trong chương trình MBA sau này (theo thống kê ở Mỹ là chính xác tới 90%). Những thí sinh đạt điểm GMAT cao đều là sinh viên xuất sắc khi vào học MBA (nếu không có những yếu tố khách quan khác).
    GMAT thật sự là một kỳ thi của ngành kinh doanh. Nó kiểm tra một phần nào đó những kỹ năng cần thiết của một nhà kinh doanh tương lai. dụ ở phần thi suy luận (Critical Reasoning), đề bài có thể yêu cầu bạn lập luận, công việc của bạn là tìm ra lý do chính xác nhất trong nhiều lý do gài bẫy tưởng chừng rất hợp lý. Điều này rất quan trọng trong kinh doanh khi bạn sắc xảo nhận ra những điểm yếu của đối phương trong cuộc thương lượng, đàm phán.
    Bài thi GMAT bao gồm 3 phần với cấu trúc và thời lượng của mỗi phần như sau:
    Bài luận (Analytical Writing Assessment)
    Phân tích sự kiện 1 đề tài - 30 phút
    Phân tích lý luận 1 đề tài - 30 phút
    Thi toán định lượng (Quantitative Section) 37 câu hỏi - 75 phút
    Giải quyết vấn đề (Problem Solving)
    TÍnh toán con số (Data sufficiency)
    Thi ngôn ngữ (Verbal Section) 41 câu hòi 75 phút
    Đọc hiểu (Reading Comprehension)
    Suy luận (Critical reasoning)
    Sửa lỗi câu (Sentence Correction)
    Theo đánh giá, với GMAT, xác suất may mắn chọn lựa câu trả lời đúng cực kỳ thấp vì ngoài việc có đến 5 lựa chọn trả lời cho mỗi câu hỏi thì bài thi còn có 78 câu hỏi với các độ khó khác nhau và thi viết luận. GMAT đòi hỏi người thi có tư duy sắc bén va nhanh nhạy, kỹ năng đọc hiểu tốt, giải toán vững và chính xác. Phần khó nhất của GMAT là ngôn ngữ, ngay cả với người bản xứ nói tiếng Anh.
    Điểm thi:
    Thang điểm bài luận từ 0 - 6. Hai phần còn lại là ngôn ngữ và toán định lượng, mỗi phần được cho hơn 400 điểm. Tổng số điểm được cho là 800 điểm.
    Trung bình khoảng 500 điểm GMAT trở lên là bạn đã có thể vào học ở 1 trường đại học tốt ở nước ngoài. Những trường có tiếng như Harvard, Columbia hay Chicago GSB thì yêu cầu điểm GMAT cao (730 điểm trở lên).
    GRE: Graduate Record Examination Test
    GRE Test (Graduate Record Examination Test) là kỳ thi kiểm tra trình độ ứng viên Cao học do Trung Tâm Khảo Thí Giáo Dục Mỹ (Educational Testing Service) tổ chức. Chứng chỉ GRE được sử dụng để so sánh và đánh giá thành tích học tập của các sinh viên sau đại học bên cạnh bảng điểm đại học và các chứng chỉ liên quan khác. Điểm GRE có giá trị trong vòng 5 năm.
    Hầu hết các chương trình cao học quốc tế ngành khoa học và kỹ thuật đều yêu cầu hoặc khuyến khích thí sinh dự thi GRE General, GRE Subject hoặc cả hai (ngoại trừ các ngành Luật, Y khoa).
    Trước đây, sinh viên muốn theo học các chương trình kinh tế sau đại học phải có chứng chỉ GMAT, nhưng hiện nay nhiều trường đại học tại Mỹ chấp nhận chứng chỉ GRE thay cho GMAT đối với chương trình tiến sĩ kinh tế. Bắt đầu từ học kỳ mùa thu năm 2007, sinh viên dự định theo học MBA của Stanford Graduate School of Business có thể nộp chứng chỉ GRE thay cho GMAT (theo Businessweek.com, 6/2006).
    CÁC DẠNG BÀI THI
    Hiện có hai dạng bài thi GRE: GRE tổng quát (GRE general test) và GRE chuyên môn (GRE subject Test).
    GRE General Test là kỳ thi đánh giá khả năng tính toán, ngôn ngữ và kỹ năng phân tích của sinh viên. GRE General không kiểm tra kiến thức chuyên ngành.
    Cấu trúc, nội dung và thời gian thi của GRE General như sau:
    Ngôn ngữ: trong 30 phút, gồm 30 câu hỏi về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội. Các kỹ năng của phần ngôn ngữ gồm:
    * Phân tích, đánh giá và tổng hợp thông tin từ các tài liệu.
    * Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành và câu.
    * Nhận biết mối quan hệ giữa từ và nội dung.
    Toán học: Gồm 30 câu hỏi trong 30 phút, phần này nhằm để đánh giá các kỹ năng:
    * Hiểu nội dung cơ bản của các môn số học, đại số, hình học, phân tích dữ liệu và tính toán ở chương trình phổ thông.
    * Giải quyết được các bài toán.
    Phân tích: Thí sinh phải viết hai bài luận: một bài trình bày cảm nhận của mình về một đề tài và một bài phân tích một tranh luận mà đề đưa ra. Phần này nhằm kiểm tra các kỹ năng sau:
    * Trình bày các ý phức tạp một cách rõ ràng và hiệu quả.
    * Trình bày ý kiến bản thân, có dẫn chứng kèm theo.
    * Bổ sung ý tưởng bằng các dụ liên quan.
    * Duy trì khả năng thảo luận mạch lạc.
    * Khả năng viết bài luận tiếng Anh.
    GRE Subject đánh giá thành tích học tập, kiến thức của thí sinh về một lĩnh vực chuyên môn cụ thể. Dựa vào điểm số này, các trường dự đoán khả năng theo học chuyên ngành sau này của sinh viên chính xác hơn. Bài thi GRE Subject kéo dài 2 giờ 50 phút, có từ 70 đến 215 câu hỏi chuyên ngành tùy theo từng lĩnh vực. GRE Subject hiện có các bài thi chuyên về 8 chuyên ngành sau:
    1. Hóa sinh, sinh học phân tử và tế bào
    2. Sinh học
    3. Hóa học
    4. Khoa học máy tính
    5. Văn học viết bằng tiếng Anh
    6. Toán học
    7. Vật lý
    8. Tâm lý học
    GPA: Grade point average
    Các trường của US tính theo thang điểm 4 mà thang điểm của Việt Nam tính theo thang điểm 10.
    Thang điểm ở Mỹ
    Ở Mỹ dùng theo thang điểm A, B, C .. và GPA được tính bằng cách chuyển ABC .. sang thang điểm 4 như ở dưới:
    A = 4.0 (outstanding)
    A- = 3.7 (extremely good work)
    B+ = 3.3 (very good work)
    B = 3.0 (good work)
    B- = 2.7 (quite a bit better than average)
    C+ = 2.3 (better than average)
    C = 2.0 (average)
    C- = 1.7 (almost satisfactory)
    D+ = 1.3 (not good)
    D = 1.0 (barely passing)
    F = 0 (failure)
    Khi chấm điểm trong lớp thì các giáo viên thường cho theo thang điểm 100% tức là bạn đúng được bao nhiêu phần trăm thì đó cũng chính là điểm của bạn. Và đến cuối kì thì tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố như: điểm số trung bình trong lớp mà thầy giáo quyết định cách chuyển đổi sang A hay B hay C và điều này thay đổi theo trường thậm chí là theo khoa. Dưới đây là một dụ cho cách chuyển đổi đó:
    85% - 100%: A
    80% - 85% : A-
    75% - 80% : B+
    65% - 75% : B
    55% - 65% : C+
    50% - 55% : C
    Thang điểm ở VN
    Vì VN theo thang điểm 10 nên nhiều người nghĩ là chỉ cần lấy (Điểm VN / 10) * 4 = GPA nhưng rõ ràng đây là cách tính điểm không hợp lý và gây ra rất nhiều thiệt thòi cho sinh viên Việt Nam. Trong một lớp học ở Mỹ thì có chừng 5% được A nhưng trong một lớp học ở VN thì bao nhiêu người được thầy giáo cho 9-10. Có nhưng lớp học mà điểm số cao nhất là 8 như vậy những người giỏi nhất lớp đó chẳng lẽ chỉ có được GPA=8/10*4 = 3.2 một GPA mà ở Mỹ coi là trên mức trung bình một chút. Và sẽ là bất lợi cho sinh viên Việt Nam khi được so sánh với các sinh viên Mỹ.
    Chính vì lẽ đó có nhiều thang điểm đã được đưa ra để cho phù hợp với hoàn cảnh VN. Trong số những thang điểm đó, mình nhận thấy thang điểm do VEF đề nghị (http://home.vef.gov/download/conversion_table.htm)l hợp lý nhất và về một phương diện nào đó nó phản ánh đúng sức học của sinh viên.
    4 Scale———10 Scale
    3.20 - 3.24<——->7
    3.25 - 3.29<——->7.2
    3.30 - 3.34<——->7.4
    3.35 - 3.39<——->7.6
    3.40 - 3.44<——->7.8
    3.50 - 3.54<——->8
    3.55 - 3.59<——->8.2
    3.60 - 3.64<——->8.4
    3.65 - 3.69<——->8.6
    3.70 - 3.74<——->8.8
    3.75 - 3.79<——->9
    3.80 - 3.84<——->9.2
    3.85 - 3.89<——->9.5
    3.90 - 3.94<——->9.75
    3.95 - 4.00<——->10
    GPA bao nhiêu là đủ?

    Thường thì các trường sẽ yêu cầu bạn phải có GPA>3.0 hay tương đương với B. Tuy nhiên đây là mức thấp nhất chứ không đồng nghĩa là trên mức này bạn sẽ được nhận vào. Tuy nhiên trong việc apply vào PhD program thì có nhiều yếu tố khác quyết định việc bạn có được nhận hay không như: kinh nghiệm làm nghiên cứu và các công trình khoa học .. do đó nếu trường hay khoa của bạn cho điểm khó nên GPA của bạn thấp thì cũng đừng quá lo lắng.
    Công ty Tư Vấn Du Học Tân Đại Dương cần tuyển các nhân sự:

    Cộng Tác Viên Upweb và phát tờ rơi.
    Nhân viên Dịch thuật:
    Yêu cầu: Trình độ tương đương Bằng C anh văn trở lên , ưu tiên sinh viên mới ra trường. Độ tuổi: dưới 25 tuổi

    Chi tiết xin liên hệ C.Ly: 0907.780.286


    TỔ CHỨC GIÁO DỤC QUỐC TẾ TÂN ĐẠI DƯƠNG
    ĐC: Mặt Tiền 148/1 Trần Quang Khải, Phường Tân Định, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh ĐT: (84.8) 3848 48 79 .Hotline: Mr. Bảo Anh 0989 006 890

    Website: www.tandaiduong.edu.vn


    Để được tư vấn du học, du lịch các nước miễn phí xin gọi 08.38484879

    ĐẶC BIỆT: TÂN ĐẠI DƯƠNG CAM KẾT.
    * Chúng tôi là đại diện chính thức của 500 Trường Đại Học Cao Đẳng trên khắp thế giới như: Mỹ, Úc, Anh, Thuỵ Sỹ, Singapore, Canada …
    * Miễn phí tư vấn các nước.
    * Với hơn 10 năm kinh nghiệm chúng tôi tự hào là một trong những nhà Tư Vấn - Giáo Dục tốt nhất ở Việt Nam
    * Cung cấp,hướng dẫn những câu hỏi vào hồ sơ phỏng vấn định cư , kết hôn Mỹ 500.000 VNĐ.
    *Điền form du học,du lịch Úc,Canada,Anh Quốc 500.000 VNĐ.
    * Nhận điền form phỏng vấn du học, du lịch, thăm thân, định cư Mỹ chỉ 200.000 VNĐ. Sắp xếp hồ sơ du lịch chỉ 300.000ĐVN.
    * Chuyên xử lý hồ sơ Úc khó, đã từng rớt Visa,hướng dẫn hồ sơ tài chánh.
    * Chuyên điền form Mỹ:DS-160
    * Điền form theo mẫu mới của Mỹ tháng 4-2010
    * Phát tài liệu du học Mỹ miễn phí cho học sinh, sinh viên
    * Luôn mở lớp hướng dẫn phỏng vấn du học Mỹ hàng tháng cho các học sinh.
    * Dạy kỹ năng sống và các kỹ năng mềm cho học sinh và các bí quyết thành công.
    *Tặng Ipot touch cho Chương Trình HTMI Thụy Sỹ, Lương thực tập 42 triệu 1 tháng. Tặng laptop cho chương trình Jame Cook tại Singapore, xin gọi 08.38484879

    Vui lòng liên hệ trong giờ hành chánh 8h đến 5h chiều, chiều T7 và Nguyên chủ nhật Nghỉ.

    Tư Vấn Trực Tuyến: tandaiduongvn@yahoo.com ,tandaiduongvn1@yahoo.com.

    Lưu ý: Cty Tân Đại Dương chỉ có một địa chỉ duy nhất tại TP.HCM






  2. Mẹo: Mọi thắc mắc mua hàng bạn có thể hỏi trong ô bình luận Facebook bên dưới.

    Mỗi bình luận đồng thời sẽ up topic lên đầu (Nút up topic màu đỏ chỉ xuất hiện khi tài khoản đã chứng thực).